Loading
VN
Cộng đồng
TrustFinance không phải là cố vấn tài chính được cấp phép và không liên kết với bất kỳ tổ chức tài chính nào trong khu vực của bạn. Vui lòng tự nghiên cứu trước khi đầu tư.
Bài viết liên quan

TrustFinance Research Team
Th10 14, 2026
9 min read
1
Flat rate tính lãi trên tiền gốc ban đầu, còn phương pháp dư nợ giảm dần tính trên phần gốc còn nợ. Cùng một tỷ lệ năm được quảng bá vẫn có thể cho khoản trả và tổng lãi khác nhau. Muốn so sánh báo giá, cần đồng nhất tiền thực nhận, ngày trả và phí, rồi xác định nhãn lãi suất đang đo điều gì.
Với lãi trên gốc ban đầu, số gốc lúc giải ngân vẫn là cơ sở tính dù người vay đã trả dần gốc. Điều đó không có nghĩa dư nợ thực tế không giảm. Hợp đồng quyết định phân bổ khoản trả và số tiền tất toán sớm. Phương pháp dư nợ giảm dần dùng số gốc còn lại để tính lãi từng kỳ.
Lãi suất cố định và flat rate trả lời hai câu hỏi khác nhau. Cố định nói tỷ lệ không đổi trong thời gian xác định; thả nổi có thể điều chỉnh. Đây là vấn đề riêng với cơ sở tiền gốc. Khoản trả hằng tháng bằng nhau cũng không chứng minh lãi tính trên gốc ban đầu: vay trả góp trên dư nợ giảm dần có thể trả đều nhưng phần lãi giảm dần.
Bank of Thailand dùng Effective Rate khi giải thích phương pháp dư nợ giảm dần. Ở nơi khác, EIR có thể là tên chỉ tiêu chi phí vay được công bố. Các tên đó không tự xác định phép tính hiệu dụng năm có ghép lãi dưới đây. MoneySense giải thích cơ sở lãi và lịch trả, nhưng vẫn cần nêu rõ kỳ tính và cách quy đổi năm.
Dùng đơn vị tiền chung, không phải đề nghị của bên cho vay thực tế. Giả định giải ngân 12,000 ở thời điểm ban đầu và trả trong 12 kỳ tháng bằng nhau. Kỳ đầu sau đúng một kỳ đầy đủ, mọi khoản trả ở cuối kỳ. Hai tỷ lệ không đổi. So sánh đầu tiên chưa có phí.
Khoản A tính flat rate 6% mỗi năm: lãi = 12,000 × 0.06 × 1 = 720. Tổng trả 12,720, mỗi tháng 1,060. Khoản B dùng lãi danh nghĩa 6% năm trên gốc còn lại, chia 12 thành 0.5% tháng. Công thức trả đều là A = P × r / [1 - (1 + r)^(-n)], với P = 12,000, r = 0.005 và n = 12.
| Chỉ tiêu | Khoản A: gốc ban đầu | Khoản B: dư nợ giảm dần |
|---|---|---|
| Gốc ban đầu và tiền thực nhận | 12,000.00 | 12,000.00 |
| Tỷ lệ được nêu | 6% năm trên gốc ban đầu | 6% danh nghĩa năm, chia 12 |
| Khoản trả hằng tháng | 1,060.00 | khoảng 1,032.80 |
| Tổng khoản trả | 12,720.00 | 12,393.57 |
| Lãi trong mô hình không phí | 720.00 | 393.57 |
Khoản trả B chưa làm tròn là 1,032.797156..., nên tổng mô hình 12,393.565878... được trình bày thành 12,393.57. Số hiển thị 1,032.80 nhân 12 lại bằng 12,393.60, không được xem là kết quả chính xác giống nhau. Lịch hợp đồng làm tròn có thể điều chỉnh kỳ cuối. Mô hình không tính ngày không đều, trả chậm, tất toán sớm, bảo hiểm, thuế hay thay đổi lãi suất.
Tiếp theo chỉ thay khoản A bằng giả định khấu trừ phí bắt buộc trả trước 240 lúc giải ngân. Gốc hợp đồng vẫn 12,000, nhưng tiền dùng được là 11,760. Mười hai kỳ trả 1,060 vẫn tổng cộng 12,720. Tổng trả trừ tiền thực nhận là 960: 12,720 - 11,760.
Số 960 đã phản ánh phí 240 qua tiền thực nhận thấp hơn. Cộng phí thêm lần nữa là tính trùng. Biến thể này cũng cung cấp ít tiền sử dụng hơn ví dụ 12,000 ban đầu. Đây là minh họa tác động phí, không phải xếp hạng công bằng các khoản vay có tiền thực nhận bằng nhau. Nếu nhu cầu tiền giống nhau, cần xin báo giá cùng số tiền ròng.
Gọi N là tiền thực nhận, A là khoản trả và i là lãi suất suy ra từ dòng tiền theo tháng. Tìm i thỏa N = sum[A / (1 + i)^k] với tháng k = 1 đến 12. Chỉ tiêu chi phí hiệu dụng năm theo toán học ở đây là (1 + i)^12 - 1. Công thức xét thời điểm của dòng tiền giả định, thay vì chỉ lấy tổng lãi chia gốc hợp đồng.
Khoản tính trên gốc ban đầu cho i khoảng 0.908032% tháng; khi có phí là khoảng 1.228401%. Mô hình dư nợ giảm dần không phí cho 0.5%. Bảng dùng nghiệm chưa làm tròn để tính tỷ lệ năm rồi mới trình bày phần trăm. Đây không phải số APR đã được chứng nhận tuân thủ pháp luật.
| Kịch bản dòng tiền | Tiền ròng lúc ban đầu | Lãi suất suy ra từ dòng tiền theo tháng | Chi phí hiệu dụng năm theo toán học |
|---|---|---|---|
| Gốc ban đầu, không phí | 12,000.00 | 0.908032% | 11.46% |
| Dư nợ giảm dần, không phí | 12,000.00 | 0.5% | 6.17% |
| Gốc ban đầu, khấu trừ phí | 11,760.00 | 1.228401% | 15.78% |
Nhân tỷ lệ tháng với 12 là quy đổi danh nghĩa năm, khác (1 + i)^12 - 1. Phụ lục J(b)(1) của Regulation Z Hoa Kỳ quy định quy đổi danh nghĩa từ tỷ lệ kỳ cho tín dụng đóng thuộc phạm vi của quy định đó. CFPB cũng giải thích APR vay thế chấp Hoa Kỳ bao gồm các chi phí vay liên quan ngoài lãi. Điều này không biến ví dụ chung thành phép tính APR Hoa Kỳ đã được chứng nhận phù hợp.
Định nghĩa comparison rate của ASIC tại Australia gồm lãi và phần lớn phí, chi phí liên quan. Đây là chỉ tiêu công bố riêng với phạm vi và giả định riêng. Hỏi báo giá thực tế áp dụng khu vực pháp lý nào, số tiền, thời hạn, khoản phí và lịch trả nào. Không tự thay chỉ tiêu toán học ghép lãi này bằng EIR, APR hoặc comparison rate khi chưa kiểm tra định nghĩa.
Không. Cố định nói tỷ lệ có đổi không, flat nói cơ sở gốc ban đầu. Khoản vay dư nợ giảm dần có thể dùng lãi suất cố định.
Không. Bank of Thailand nêu 1.8 là cách ước lượng sơ bộ. Lãi suất suy ra từ dòng tiền thực tế phụ thuộc thời hạn, lịch trả, phí và quy ước. Dùng lịch thực tế cùng phương pháp được gọi tên rõ.
Không. Con số đơn lẻ không chứng minh khả năng chi trả, mức phù hợp hay chi phí tất toán sớm. Cần so sánh chỉ tiêu có định nghĩa tương thích, dòng tiền và hợp đồng. Bài viết không đề xuất bên cho vay.
Lãi tiền gửi theo bậc: tính cho từng khoảng số dư
Đọc thêm hướng dẫn kiến thức tại TrustFinance™ Blog.
Bài viết cung cấp kiến thức chung, không khuyến nghị vay hay chọn bên cho vay. Quyền, phí và công bố thực tế phụ thuộc pháp nhân, sản phẩm, hợp đồng và khu vực pháp lý. Không bảo đảm phê duyệt hay tiết kiệm.
Nguồn được kiểm tra ngày 14 tháng 10 năm 2026. Số liệu là giả định biên tập, không phải giá vay ngân hàng hiện hành.

TrustFinance Research Team
Official TrustFinance research and editorial team, sharing insights, analysis, and best practices to help financial companies and traders build transparency, credibility, and growth.